Tiêu chuẩn (TCVN) và Quy chuẩn (QCVN) là gì?

Trước đây mình rất hay bị nhầm và hiểu không rõ về tiêu chuẩn, quy chuẩn rồi Hợp chuẩn, Hợp quy. Khi tìm hiểu thì văn bản nọ ngoằng văn bản kia, điều chỉnh, bổ sung rồi bãi bỏ, có những phần mình không biết dòng nào đã bãi bỏ, dòng nào nào còn hiệu lực thi hành, ngâm cứu lắm luôn mới đúc kết được để tóm tắt lại một cách dễ hiểu nhất đó. Đúng là luật Việt Nam mà ^^
Nhân ngày đầu năm, có thêm chút thời gian nên mình đã làm thành bảng so sánh giữa tiêu chuẩn và Quy chuẩn để các bạn dễ theo dõi nhé. Chủ đề này chắc mình phải chia ra thành mấy bài vì còn liên quan đến Công bố Hợp chuẩn, Hợp quy rồi Dấu hợp chuẩn, hợp quy. 

Bài này cũng liên quan sâu sắc đến bài “Hàng hóa nhóm 2 là gì?“, các bạn có thể tham khảo thêm nhé. 

Tiêu chí  Tiêu chuẩn Quy chuẩn
Định nghĩa Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác
Cơ quan ban hành & Yêu cầu áp dụng Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.

 

Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.

 

Hoạt động gồm Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn. Xây dựng, ban hành và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.
Kết quả áp dụng Dấu hợp chuẩn (cấp cho sản phẩm, hàng hoá sau khi sản phẩm, hàng hoá được chứng nhận hợp chuẩn.)

 

Dấu hợp quy (sản phẩm, hàng hoá sau khi sản phẩm, hàng hoá được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy)
Đối tượng 1. Sản phẩm, hàng hoá được sản xuất để sử dụng trong nước; sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu; sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu;

2. Dịch vụ liên quan đến các hoạt động sau: thương mại; bưu chính, viễn thông; công nghệ thông tin; xây dựng; giáo dục, đào tạo; lao động, dạy nghề; tài chính; ngân hàng; y tế; du lịch; văn hoá, giải trí; thể dục, thể thao; giao thông, vận tải; khoa học, công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; an ninh, an toàn; nông nghiệp và phát triển nông thôn; thuỷ sản; tài nguyên và môi trường; các dịch vụ khác phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội cần được xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

3. Quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, vận hành, bảo hành, bảo trì, tái chế, tiêu huỷ, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá và các quá trình khác trong hoạt động kinh tế – xã hội cần được xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

4. Môi trường đất, nước, không khí; tiếng ồn, độ rung, bức xạ, phóng xạ; chất thải rắn, nước thải, khí thải; phương tiện, công cụ và hoạt động quản lý, bảo vệ và gìn giữ môi trường;

5. Các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội cần được xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn và ký hiệu – Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN

– Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS

– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN

– Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP.

Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, công bố – Tiêu chuẩn quốc gia: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, công bố.

– Tiêu chuẩn cơ sở do người đứng đầu tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công bố

– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

+ Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo

– Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

Các loại tiêu chuẩn/ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia 1. Tiêu chuẩn cơ bản
2. Tiêu chuẩn thuật ngữ
3. Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật
4. Tiêu chuẩn phương pháp thử
5. Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản.
1.      Quy chuẩn kỹ thuật chung

2.      Quy chuẩn kỹ thuật an toàn

3.      Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

4.      Quy chuẩn kỹ thuật quá trình

5.      Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ

Căn cứ xây dựng 1. Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;

2. Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật;

3. Kinh nghiệm thực tiễn;

4. Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định.

1. Tiêu chuẩn quốc gia;

2. Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;

3. Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật;

4. Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định.

Hiệu lực thi hành Thông báo công khai việc công bố tiêu chuẩn quốc gia và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày ra quyết định Hiệu lực thi hành sau ít nhất 06 (sáu) tháng, kể từ ngày ban hành trừ trường hợp cấp thiết liên quan đến sức khỏe, an toàn, môi trường
Nguyên tắc & Phạm vi áp dụng – Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện

– Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật

– Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn

– Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng bắt buộc

– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng phạm vi cả nước

– Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quy chuẩn kỹ thuật đó.

Như vậy Tiêu chuẩn là tự nguyện áp dụng còn Quy chuẩn là bắt buộc. Tuy nhiên, ngay cả việc tự nguyện nhưng để nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh, các Cơ quan, tổ chức vẫn nên áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) để đảm bảo các yếu tố an toàn trước khi đưa ra thị trường. Người tiêu dùng khi lựa chọn chắc chắn sẽ lựa chọn sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn A/B/C gì đó hơn là những sản phẩm sản xuất mà đến một tiêu chuẩn cũng không có. Đó chính là lợi thế cạnh tranh và góp phần vào bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và đây cũng chính là áp dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.