Hiểu sao cho đúng về lương tối thiểu vùng, lương cơ sở và lương cơ bản?

Trong quá trình làm việc, rất nhiều Người lao động, thậm chí các bạn phụ trách nhân sự,  Người sử dụng lao động cũng bị nhầm lẫn bởi các khái niệm: Lương tối thiểu vùng, lương cơ cở và lương cơ bản.

Sự hiểu nhầm này sẽ dẫn đến việc vận dụng sai, có thể dẫn đến hành vi trái pháp luật trong lao động. Vậy, cần phải hiểu và vận dụng những loại lương này như thế nào cho đúng?

1. Lương tối thiểu vùng

Tại Điều 91- BLLĐ 2019 có nêu: Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.

Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

Tại Điều 4, Nghị định 38/2022/NĐ-CP, có quy định:

Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Như vậy, có thể hiểu Lương tối thiểu vùng được hiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của từng vùng theo quy định của pháp luật.

Tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng được quy định như sau:

Vùng Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I 4.680.000 22.500
Vùng II 4.160.000 20.000
Vùng III 3.640.000 17.500
Vùng IV 3.250.000 15.600

Lương tối thiểu vùng để: áp dụng trong thỏa thuận tiền lương; xây dựng thang bảng lương; tính đóng BHXH tối thiểu. Các doanh nghiệp thường dựa vào lương tối thiểu vùng để làm căn cứ xây dựng thang bảng lương và mức đóng BHXH cho doanh nghiệp của mình nên đây gần như là lương được các doanh nghiệp quan tâm nhất.

2. Lương cơ sở

Lương cơ sở được hiểu là mức lương làm căn cứ để tính lương theo hệ số chức vụ áp dụng cho khu vực hưởng lương từ ngân sách nhà nước (ví dụ công chức, viên chức) và cũng là căn cứ để tính các chế độ được hưởng theo quy định của pháp luật. 

  • Mức lương cơ sở hiện tại là 1.490.000 đồng
  • Từ 01/07/2023: 1.800.000 đồng

Thông thường chu kỳ tăng lương cơ sở là 1 năm, tuy nhiên tùy vào tình hình kinh tế xã hội có thể ngắt quãng 2-3 năm.

3. Lương cơ bản

Hiện tại, lương cơ bản không được quy định trong văn bản pháp luật tuy nhiên, đây là cụm từ thông dụng để gọi cho mức lương thấp nhất mà lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận khi làm việc.

Ngoài ra, lương cơ bản cũng được gọi với tên là mức lương cứng/ lương cố định trong cơ cấu lương trả cho NLĐ.

Trong cơ cấu lương của người lao động có thể gồm: Lương cơ bản (LCB) + Phụ cấp (PC) + Các khoản bổ sung khác (BS).

Ví dụ: Tổng lương là 8tr = 5tr (LCB) + 1tr (PC chức vụ) + 500 (PC chuyên cần) + 1.5tr (hoàn thành công việc – KPI)

Nhiều doanh nghiệp chi trả lương cơ bản bằng lương tối thiểu vùng nên dễ gây nhầm lẫn lương CB là lương tối thiểu vùng. Tuy nhiên đây là 2 loại lương khác nhau tùy thuộc vào tổ chức xây dựng và thực hiện.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.