Thẻ doanh nhân APEC hay còn được gọi là thẻ ABTC, mình hay gọi đây là thẻ “worth waiting for” (đáng để đợi) vì nó mang nhiều lợi ích và thuận tiện. Tuy nhiên, để được sử dụng những lợi ích đó, thì lại cần đáp ứng cả về thời gian lẫn điều kiện “vật chất” nghiêm ngặt để được cấp thẻ. Vậy những điều kiện đó là gì, hôm nay cùng mình tìm hiểu nhé.
I. Thẻ APEC là gì?
Thẻ đi lại doanh nhân APEC, gọi tắt là thẻ ABTC (APEC Business Travel Card), là một loại thẻ do cơ quan có thẩm quyền của nền kinh tế thành viên APEC cấp cho doanh nhân của mình sau khi nhận được sự đồng ý cho phép nhập cảnh từ các nền kinh tế thành viên khác.
Doanh nhân Việt Nam là những người có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và đang làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Hiện tại, Doanh nhân nước ngoài không thể đăng ký và làm thẻ APEC theo quy trình và thủ tục tại Việt Nam như doanh nhân Việt Nam mà chỉ được xem xét nhân sự hoặc có thẻ ABTC khi nhập cảnh vào Việt Nam.
Thời gian sử dụng của chiếc thẻ “quyền lực” này 05 năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn.
II. Những lợi ích khi dùng thẻ ABTC
Vậy tại sao mình lại gọi đây là chiếc thẻ “quyền lực” mà chỉ những doanh nhân và cán bộ cấp cao mới có? Chắc chắn nó phải có những quyền lợi đặc biệt thì mới phải vừa mất tiền, vừa mất thời gian cùng với sự chuẩn bị bộ hồ sơ nghiêm ngặt, kỹ lưỡng để “rinh” được em thẻ này về. Nếu dễ, chắc chắn sẽ không quyền lực và không đáng để đợi nữa. Khi sở hữu một chiếc thẻ ABTC, Quý khách sẽ:
1. Không cần phải xin visa mà vẫn có thể nhập cảnh nhiều lần khi tới các quốc gia thành viên của APEC.
Như vậy, Quý khách đã tiết kiệm một khoản tiền rất lớn và thời gian cho việc xin visa nhờ chiếc thẻ APEC siêu thuận tiện. Mình hay bảo khách hàng của mình: “đau một lần còn hơn đau nhiều lần” là vì vậy. Vì những ai làm kinh doanh sẽ hiểu, thủ tục hành chính cho mỗi lần đi nước ngoài, đặc biệt những nước khó xin visa như Hàn, Úc, Trung, Nhật,… mất rất nhiều thời gian, mà thời gian đối với doanh nhân thì đó chính là tiền, là vàng thậm chí là kim cương. Chậm một chút thôi là Hợp đồng không thể ký, chậm một chút thôi là bị mất khách hàng hoặc phải bồi thường thiệt hại khi không kịp thời hạn.
2. Thời gian lưu trú lên đến 90 ngày, thuận tiện cho các chuyến công tác dài ngày của các doanh nhân. Hiện tại, thời gian lưu trú như sau:
1. Úc – Australia – AUS: 90 ngày
2. Chilê – Chile – CHL: 90 ngày
3. Niudilân – New Zealand – NZL: 90 ngày
4. Trung Quốc – China – CHN: 60 ngày
5. Hông Kông – Hong Kong – HKG: 60 ngày
6. Nhật Bản – Japan – JPN: 90 ngày
7. Hàn Quốc – Korea – KOR: 90 ngày
8. Đài Loan – Chinese Taipei – TWN: 90 ngày
9. Thái Lan – Thailand – THA: 90 ngày
10. Malaixia – Malaysia – MYS: 60 ngày
11.Inđônexia – Indonesia – IDN: 60 ngày
12. Nga – Russia – RUS: 90 ngày
13. Singapore – SGP: 60 ngày
14. Philippin – Philippines – PHL: 59 ngày
15. Brunây – Brunei Daussalam – BRN: 90 ngày
16. Papua Niu Ghinê – Papua New Guinea – PNG: 60 ngày
17. Pêru – Peru – PER: 90 ngày
18. Mêxicô – Mexico – MEX: 90 ngày
19. Việt Nam – VietNam – VNM: 60 ngày
3. Doanh nhân mang thẻ ABTC được ưu tiên làm thủ tục xuất nhập cảnh tại khu vực dành riêng ở cửa khẩu của các nền kinh tế thành viên.
Nó giống như một thứ “quyền lực”, một sự tự hào mà chỉ có doanh nhân có thẻ ABTC mới được cảm nhận.

4. Làm một lần và sử dụng trong suốt 5 năm
Nếu bạn làm việc thường xuyên với đối tác nước ngoài, bạn sẽ thấy 5 năm đó “nhẹ tênh” như thế nào ngay cả khi phải đi ra nước ngoài công tác đột xuất.
5. Việc đi lại dễ dàng hơn, hạn chế những rủi ro, rắc rối hoặc vô vàn những câu hỏi của Cơ quan xuất nhập cảnh “điều tra” khi nhập cảnh vào nước họ.
6. Hồ sơ xin visa của bạn trở nên thuận lợi hơn khi bạn đến các quốc gia khác như Mỹ, Châu Âu…
III. Hình thức thẻ ABTC:
– Hiện tại, Thẻ ABTC do Việt Nam cấp có hai dạng là thẻ cứng và thẻ điện tử. Thẻ ABTC cứng và thẻ ABTC điện tử có giá trị pháp lý như nhau.
+ Thẻ ABTC cứng là một dạng thẻ có kích thước hình chữ nhật, được in trên chất liệu đặc biệt theo công nghệ chung của các nền kinh tế thành viên và đáp ứng tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
+ Thẻ ABTC điện tử là một dạng thẻ được cấp trên giao diện điện tử thông qua ứng dụng ABTC trên thiết bị điện tử thông minh có kết nối mạng internet.
– Doanh nhân Việt Nam có quyền lựa chọn cấp thẻ ABTC cứng hoặc thẻ ABTC điện tử.
– Thông tin trên thẻ ABTC sẽ gồm:
Thẻ ABTC có các thông tin sau: ảnh chân dung, họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, số thẻ, ngày hết hạn thẻ, chữ ký, số hộ chiếu, thông tin các nền kinh tế thành viên đồng ý cho nhập cảnh.
IV. Điều kiện được xem xét cấp thẻ ABTC
1. Điều kiện đối với cơ quan, tổ chức nơi doanh nhân đang làm việc:
Có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên, ngắn hạn để tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp thường niên và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.
2. Điều kiện đối với doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc:
a) Doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động liên tục từ 12 tháng trở lên, chấp hành đúng quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật liên quan khác;
b) Doanh nghiệp phải có các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh trực tiếp với đối tác của các nền kinh tế thành viên APEC;
c) Có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ hoặc các mục đích kinh tế khác tại các nền kinh tế thành viên APEC.
3. Điều kiện đối với doanh nhân đề nghị cấp thẻ ABTC:
a) Từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự;
b) Đang làm việc, giữ chức vụ thực tế tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;
c) Không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, bao gồm các trường hợp:
1. Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
3. Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
4. Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
5. Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
6. Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
7. Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
8. Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.
9. Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
V. Đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC:
1. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước:
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị; Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp, ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;
b) Trưởng ban, Phó Trưởng ban Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
c) Kế toán trưởng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp.
2. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp trực thuộc các tổ chức chính trị – xã hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng thuộc Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
3. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam:
a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị; Chủ tịch công ty; Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc doanh nghiệp;
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;
c) Kế toán trưởng, Giám đốc bộ phận hoặc Trưởng phòng có liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp.
4. Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.
5. Trưởng đại diện, Phó Trưởng đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC.
VI. Thủ tục xin cấp phép thẻ ABTC
Hiện tại, thủ tục cấp thẻ ABTC trải qua 2 bước như sau:
Bước 1: Xin cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC
1. Doanh nghiệp có doanh nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC trực tiếp tại cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Hồ sơ gồm:
a) Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự theo mẫu CV01 tại Phụ lục;
b) Báo cáo tổng hợp kê chi tiết các khoản thuế của doanh nghiệp, doanh nhân đã đóng vào Ngân sách nhà nước trong 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hợp đồng thương mại của doanh nghiệp ký kết trực tiếp hoặc qua giao dịch điện tử với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đến thời điểm đề nghị được sử dụng thẻ ABTC, kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng, tài liệu ký kết, hợp tác đã được thực hiện. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải dịch công chứng hoặc chứng thực sang tiếng Việt. Trường hợp chưa có hợp đồng thương mại thì phải có giấy tờ chứng minh nhu cầu hợp tác với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC;
d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ thể hiện nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh với đối tác nước ngoài. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
e) Báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp trong 12 tháng gần nhất và quá trình đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC kèm theo tài liệu chứng minh; thời gian đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân với chức vụ đề nghị cấp thẻ tối thiểu là 12 tháng. Trường hợp không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì trong báo cáo nêu rõ lý do và có tài liệu chứng minh kèm theo. Trường hợp doanh nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải nộp văn bản xác nhận của doanh nghiệp;
g) Báo cáo quyết toán tài chính trong năm gần nhất của doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu CV03 tại Phụ lục.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chuyển cho các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an để xác minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp phát sinh những vấn đề phức tạp, cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi các cơ quan khác để xác minh.
4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị từ cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an có văn bản trả lời về kết quả xác minh, nếu không có văn bản trả lời thì coi như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về việc này. Trong trường hợp phát sinh phải xác minh nhiều nơi thì các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an có văn bản trao đổi với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để gia hạn thời gian trả lời kết quả xác minh, thời gian gia hạn không quá 15 ngày.
5. Trên cơ sở xác minh của các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an và xét năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng, kế hoạch hợp tác của doanh nghiệp với đối tác của nền kinh tế thành viên, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp đủ điều kiện hoặc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do cơ quan chuyên môn trình. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
8. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.
Bước 2: Xin cấp thẻ ABTC
Hồ sơ gồm:
a) 01 tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC theo mẫu TK06 tại Phụ lục, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của lãnh đạo doanh nghiệp hoặc cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hoạt động của các doanh nghiệp;
b) 02 ảnh mới chụp, cỡ 3 cm x 4cm, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính, phông nền màu trắng;
c) Bản chính văn bản đề nghị cấp thẻ ABTC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký theo mẫu CV02 tại Phụ lục;
d) Bản chính văn bản cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền.
1. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tiếp nhận, xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu CV03 tại Phụ lục.
2. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi vấn, ngoài những giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thêm các giấy tờ, tài liệu liên quan để xem xét. Nếu quá thời hạn 03 tháng mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không cung cấp được giấy tờ, tài liệu thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an không giải quyết hồ sơ và yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xin lại văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC của cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Trong thời hạn 06 tháng kể từ khi được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng thẻ ABTC, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục cấp mới thẻ ABTC. Nếu quá thời hạn trên, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền cấp lại văn bản cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC.
4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới thẻ ABTC cho doanh nhân có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
5. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay cho doanh nhân.
6. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp mới thẻ ABTC cho doanh nhân phải nộp lệ phí theo quy định.
VII. Một số feedback của khách hàng về sử dụng thẻ ABTC
“Tôi đã có thẻ APEC. Khi làm được cái thẻ này, cầm được nó và đứng sếp hàng ở lối riêng dành cho thẻ này thì rất hãnh diện, rất vui”
“Tôi đã dùng thẻ APEC để đến Úc 2 lần (cuối năm 2009 & đầu năm 2010), lần đầu nhân viên “immigration control” cho tôi qua rất nhanh, nhưng liền sau đó lúc tôi đang chờ nhận hành lý thì có 1 nhân viên khác tiến đến yêu cầu cho tôi xem hộ chiếu & thẻ APEC, hỏi han tôi vài câu rồi “thank you”. Lần đến thứ hai thì họ yêu cầu tôi vào văn phòng ngồi chờ, sau khoảng 15 phút thì cho tôi qua mà không hỏi gì cả”
VIII. Một số câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tại sao Việt Nam được cấp nhiều thẻ ABTC hơn các một số quốc gia khác cùng thành viên APEC (câu này nếu các bác bị hỏi khi nhập cảnh thì đừng bối rối nhé)?
Việt Nam cần làm thẻ APEC vì VN là 1 trong những nước phải xin visa nhiều nhất trong các nước thuộc APEC, các quốc gia khác xin visa ở các quốc gia thành viên APEC rất dễ, có thể xin ngay tại sân bay thậm chí không cần xin, do đó họ không có nhu cầu làm.
Thêm nữa, những người phát sinh đi nhiều chủ yếu là đi công tác, làm ăn. Do đó, thẻ APEC là “cứu cánh” để tránh mất nhiều thời gian, công sức và chi phí cho mỗi lần đi lại.
Tuy nhiên, cũng chính vì vậy mà hồ sơ xin cấp thẻ APEC ngày càng siết chặt hơn so với trước, các tỉnh, thành phố cũng có những yêu cầu riêng cho doanh nhân khi làm thẻ này.
Câu hỏi: Tại sao theo quy định từ khi xin phép bước 1 cho đến khi xin cấp thẻ ở bước 2 theo quy định là chỉ khoảng 3 tháng vậy tại sao lại lâu có khi 6 – 8 tháng hoặc hơn?
Thẻ APEC vượt qua “thẩm định” đầu tiên từ tất cả các cơ quan Thuế, Bảo hiểm, Hải quan, Công an, Bộ lao động thương binh xã hội; Công thương,… sau đó Ủy ban nhân dân mới phê duyệt. Sau khi phê duyệt cho phép sử dụng xong phải tiến hành xin tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Trong bước này, phải xin sự cấp phép của từng nước thành viên APEC, mỗi nước lại có những quy định và thời hạn khác nhau nên sự chậm trễ là không tránh khỏi. Giống như chiếc thẻ phải đi qua 19 nước, mà mỗi nước một quy định khác nhau, nên độ trễ là hoàn toàn dễ hiểu. Nhưng cái gì cũng có cái giá của nó, vì khi cầm được thẻ trên tay, cảm giác mọi thứ nhẹ tênh và dễ dàng khi đi làm ăn với anh em APEC vậy đó.
Mình đã từng làm cho khách phải đợi gần 1 năm chỉ vì dính đúng trường hợp xin sự cấp phép của 2 nước thành viên đang trong giai đoạn điều chỉnh quy định về phê duyệt thẻ APEC nên bị kéo dài thêm thời gian nhưng cuối cùng vẫn cứ là ngon lành cành đào, xin được đủ 19 nước, khách vi vu ký hợp đồng với khách hàng vèo vèo.
Câu hỏi: Tại sao ở mỗi tỉnh cơ quan xử lý lại khác nhau và điều kiện yêu cầu cũng khác nhau?
Quy định về việc cấp thẻ APEC là áp dụng chung, tuy nhiên còn tùy mỗi tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có công văn riêng, quy định và yêu cầu riêng, thẩm quyền xử lý riêng.
Ví dụ cơ quan chuyên môn xử lý tại Hà Nội là Sở Ngoại vụ nhưng có thể ở Hải Phòng là Sở công thương, Hưng Yên là Sở kế hoạch đầu tư.
Hoặc yêu cầu về tài chính của doanh nghiệp, đối với Doanh nghiệp tại Hà Nội thì yêu cầu: Doanh nhân làm việc trong doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ hoặc tổng kim ngạch xuất nhập khẩu với đối tác nước ngoài tham gia chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC tối thiểu 10 tỉ đồng Việt Nam trong 02 năm gần nhất.
Đối với Hưng Yên thì yêu cầu: Doanh nghiệp đề nghị cấp thẻ cho doanh nhân phải có doanh thu sản xuất kinh doanh tối thiểu 05 (năm) tỉ Việt Nam đồng hoặc có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tối thiểu tương đương 03 (ba) tỉ Việt Nam đồng trong 01 (một) năm của 03 (ba) năm gần nhất.
Hoặc đối với Vĩnh Phúc phải là doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa trở lên, có kim ngạch xuất nhập khẩu trong năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ phải đạt tối thiểu 05 (năm) tỷ đồng (Đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu), hoặc doanh thu tối thiểu 03 (ba) tỷ đồng (Đối với các doanh nghiệp không hoạt động xuất nhập khẩu).
Đồng thời, những quy định này hoàn toàn có thể bị sửa đổi, thay thế sao cho phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ của chính tỉnh, thành phố đó. Do vậy, việc cập nhật thông tin là rất cần thiết để hồ sơ của doanh nhân không bị trả đi trả lại nhiều lần.
Câu hỏi: Có thể sử dụng thẻ APEC đi du lịch được không?
Theo quy định Chủ sở hữu thẻ chỉ sử dụng thẻ trong việc đi lại để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác tại các nền kinh tế thành viên chứ không phục vụ cho mục đích đi du lịch. Tuy nhiên, trên thực tế, doanh nhân hoàn toàn có thể kết hợp cả hợp tác làm việc với du lịch chỉ cần đáp ứng các yêu cầu nhập cảnh, cư trú theo quy định của nước sở tại thì sẽ không ảnh hưởng.
Câu hỏi: Không có nhu cầu làm 19 nước, có thể làm ít nước hơn được không?
Được. Khi làm biểu mẫu đề nghị, quý khách có thể lựa chọn những nước mình thường xuyên đi để được xin cấp. Ngay cả khi quý khách viết 19 nước nhưng trong quá trình làm, có sự thay đổi xin ít hơn, thì có thể liên hệ Carol hỗ trợ và xử lý.
Câu hỏi: Thời gian lưu trú trên theo quy định có chính xác không?
Thời gian trên có thể thay đổi trong khoảng 60 – 90 ngày, tùy từng chính sách mỗi quốc gia tại mỗi thời điểm. Do đó, để có thông tin chính xác nhất, trước khi quyết định lưu trú tại mỗi nước, doanh nhân nên xác nhận lại thông tin thời gian lưu trú bằng thẻ APEC tại cơ quan ngoại giao của các nước thành viên APEC. Tuy nhiên, số ngày lưu trú gần như không có sự khác biệt, các quốc gia chủ yếu đã đồng ý cho những doanh nhân sở hữu thẻ APEC lưu trú đến 90 ngày, một số quốc gia còn 90+.
Câu hỏi: Tại sao các quốc gia cấp thẻ không có Canada và Mỹ?
Hiện tại thành viên APEC là 21 nước tuy nhiên, tuy nhiên Canada và Mỹ là hai quốc gia chưa tham gia toàn diện, do đó thẻ APEC chưa được xét duyệt bởi hai quốc gia này.
Niềm vui của Carol là có thể tư vấn, hỗ trợ và ra thẻ với số lượng quốc gia thành viên APEC chấp nhận nhiều nhất có thể cho khách hàng vì sự giao thương kinh tế là vô cùng quan trọng. Mỗi lần khách hàng “khoe” ký thêm được hợp đồng làm ăn với đối tác trong khối APEC thì Carol còn vui hơn cả ngày nhận thông báo thẻ đã được phê duyệt và hẹn ngày lấy.
Nếu quý khách hàng cần tư vấn, thẩm định hồ sơ và làm thẻ APEC trọn gói, quý khách vui lòng liên hệ Carol để được tư vấn và hỗ trợ mọi trường hợp, mọi thông tin liên quan đến thẻ APEC nhé.


