1. MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
Đề số 1
Trong Hội nghị lập hiến Philadelphia năm 1787, James Wilson đã phát biểu:
“Các thẩm phán là người giải thích luật nên phải có cơ hội bảo vệ các quyền hiến định… Luật pháp có thể bất công, có thể thiếu sự sáng suốt, có thể nguy hiểm, có thể có tính phá hoại, và còn có thể bất hợp hiến nên cần phải để cho các thẩm phán phản ứng lại những điều đó”.
Từ câu nói trên, anh/chị hãy cho biết quan điểm về vai trò của tòa án trong bảo vệ hiến pháp và liên hệ với Việt Nam.
Đáp án:
| NỘI DUNG | ĐIỂM | |
| 1 | Chỉ ra được nội dung chính của câu nói: “Các thẩm phán là người giải thích luật nên phải có cơ hội bảo vệ các quyền hiến định… Luật pháp có thể bất công, có thể thiếu sự sáng suốt, có thể nguy hiểm, có thể có tính phá hoại, và còn có thể bất hợp hiến nên cần phải để cho các thẩm phán phản ứng lại những điều đó” (James Wilson) | 1 điểm |
| 2 | Nêu và phân tích được quan điểm của thí sinh về vai trò của tòa án trong bảo vệ hiến pháp
– Nêu được khái niệm, vị trí, vai trò của hiến pháp – Nêu được vị trí, chức năng, nhiệm vụ của tòa án trong bộ máy nhà nước – Phân tích được vai trò bảo vệ hiến pháp của tòa án |
4 điểm |
| 3 | Liên hệ được với Việt Nam hiện nay:
– Hệ thống tòa án có nhiệm vụ bảo hiến nhưng không có chức năng bảo hiến. Tòa án không có quyền đình chỉ hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật… – Đề xuất giải pháp của thí sinh |
4 điểm |
| 4 | Hình thức trình bày | 1 điểm |
| TỔNG | 10 điểm | |
Đề số 2
Phân tích cơ chế kiểm soát quyền lực đối với Quốc hội theo pháp luật hiện hành. Hãy nêu quan điểm của anh/chị về giải pháp nâng cao khả năng kiểm soát quyền lực đối với Quốc hội theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013.
Đáp án:
| NỘI DUNG | ĐIỂM | |
| 1 | – Nêu được khái niệm kiểm soát quyền lực nhà nước, cơ chế kiểm soát quyền lực đối với Quốc hội.
– Nêu được ý nghĩa của việc kiểm soát quyền lực đối với Quốc hội. |
1 điểm |
| 2 | Phân tích được cơ chế kiểm soát quyền lực đối với Quốc hội theo pháp luật hiện hành
– Chủ thể kiểm soát: các cơ quan nhà nước (Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Hội đồng bầu cử quốc gia…); nhân dân, cử tri, MTTQ; bản thân Quốc hội. – Nội dung chịu sự kiểm soát: Hoạt động lập hiến, lập pháp; quyết định vấn đề quan trọng của đất nước. – Cách thức kiểm soát: phối hợp hoạt động với Quốc hội, đề xuất, kiến nghị Quốc hội khi phát hiện Luật trái Hiến pháp; giám sát của người dân qua tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội…
|
4 điểm |
| 3 | Nêu được quan điểm của thí sinh về giải pháp nâng cao khả năng kiểm soát quyền lực đối với Quốc hội theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013 | 4 điểm |
| 4 | Hình thức trình bày | 1 điểm |
| TỔNG | 10 điểm | |
2. MÔN: LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Đề bài: Phân tích những điểm đặc sắc trong bộ Quốc triều hình luật triều Hậu Lê
Đáp án
- Giới thiệu khái quát về bộ Quốc triều hình luật (1 điểm)
- Những điểm đặc sắc
- Đặc sắc về hình thức (2 điểm)
- Số lượng điều khoản (so với luật Trung Quốc)
- Cấu trúc, phân loại chương
- Cấu trúc điều khoản
- Đặc sắc về nội dung (6 điểm)
- Đặc sắc trên lĩnh vực hình sự
- Đặc sắc trên lĩnh vực hôn nhân- gia đình
- Đặc sắc trên lĩnh vực dân sự
- Đặc sắc trên lĩnh vực tố tụng
Hoặc Sinh viên có thể triển khai theo các ý lớn sau và lấy các chế định chứng minh
- Ghi nhận và bảo vệ phong tục tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc (tư tưởng bảo vệ độc lập dân tộc; truyền thống tôn trọng phụ nữ; tính nhân đạo…)
- Chú trọng điều chỉnh mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân
- Bảo vệ quyền con người
- Trình độ lập pháp tương đối cao
- Lí giải và đánh giá (1 điểm)
3. MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Đề bài: Phân tích ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc:
- Xác lập quan hệ pháp luật
- Thực hiện pháp luật
- Truy cứu trách nhiệm pháp lý
- Giáo dục pháp luật
Đáp án:
| CÂU HỎI | YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG | ĐIỂM |
| Nêu được định nghĩa VBQPPL | 0.25 | |
| Ý nghĩa của VBQPPL đối với việc xác lập quan hệ pháp luật | Nêu được định nghĩa quan hệ pháp luật và các định nghĩa có liên quan | 1.0 |
| Nêu và phân tích được: VBQPPL chứa đựng các căn cứ pháp lý để các bên:
– Xác định điều kiện về chủ thể của quan hệ pháp luật (Năng lực pháp luật, năng lực hành vi) – Xác định tính chất hợp pháp của khách thể – Xác lập quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên – Xác định sự kiện và thời điểm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên |
2.0:
0.5 0.5 |
|
| Ý nghĩa của VBQPPL đối với việc thực hiện pháp luật | Nêu được định nghĩa thực hiện pháp luật và các định nghĩa khác có liên quan
Nêu và phân tích được: VBQPPL cung cấp các quy phạm pháp luật làm căn cứ để: – Các cá nhân, tổ chức: thực hiện đúng, chính xác quyền nghĩa vụ của mình tương ứng với các hình thức thực hiện pháp luật, – Chủ thể có thẩm quyền: áp dụng pháp luật đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hiệu; lựa chọn đúng nguồn pháp luật, đúng quy phạm pháp luật; làm cơ sở áp dụng tương tự; làm cơ sở để giải thích luật. |
1.0
2.0: 1.0 1.0 |
| Ý nghĩa của VBQPPL đối với việc truy cứu trách nhiệm pháp lý | Nêu được định nghĩa truy cứu trách nhiệm pháp lý và các định nghĩa khác có liên quan.
Nêu và phân tích được: VBQPPL chứa đựng các quy phạm pháp luật làm căn cứ pháp lý để cơ quan, nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành Truy cứu TNPL: – Đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục, đúng thời hiệu, đảm bảo hiệu lực hồi tố (nếu có)… (đảm bảo đúng các quy định pháp luật về thủ tục) |
1.0
2.0: 1.0 1.0 |
| Ý nghĩa của VBQPPL đối với việc Giáo dục pháp luật | – Nêu được định nghĩa giáo dục pháp luật – Nêu và phân tích được: VBQPPL cung cấp nội dung để phổ biến, giáo dục pháp luật (các thông tin pháp luật thực định); là cơ sở để xác định chủ thể, phương thức giáo dục PL,… |
0.25
0.5 |
Nguồn: Tổng hợp từ các bộ môn của HLU


