Tiếp nối bài viết Tiêu chuẩn (TCVN) và Quy chuẩn (QCVN) là gì? hôm nay mình chia sẻ thêm về Sự khác nhau giữa Đánh giá sự phù hợp đối với Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Vẫn dựa trên bản chất cốt lõi, Tiêu chuẩn là sự áp dụng tự nguyện còn Quy chuẩn kỹ thuật là yêu cầu bắt buộc. Vậy sự đánh giá sự phù hợp là gì và có sự khác nhau như thế nào giữa Tiêu chuẩn và Quy chuẩn?
Trước hết, chúng ta cần hiểu định nghĩa Đánh giá sự phù hợp là việc xác định đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý quy định trong tiêu chuẩn tương ứng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Đánh giá sự phù hợp bao gồm hoạt động thử nghiệm, hiệu chuẩn, giám định, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, công nhận năng lực của phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ chức giám định.
Các bạn có thể theo dõi bảng dưới đây để thấy sự khác nhau của hoạt động này khi áp dụng Tiêu chuẩn và Quy chuẩn nhé.
| Chứng nhận hợp chuẩn | Chứng nhận hợp quy | |
| Định nghĩa | Chứng nhận hợp chuẩn là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. | Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. |
| Kết quả mong muốn | Dấu hợp chuẩn (cấp cho sản phẩm, hàng hoá sau khi sản phẩm, hàng hoá được chứng nhận hợp chuẩn.)
|
Dấu hợp quy (sản phẩm, hàng hoá sau khi sản phẩm, hàng hoá được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy)
|
| Cách thức thực hiện | Thực hiện theo thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận sự phù hợp | Thực hiện bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc đối tượng quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. |
| Yêu cầu về tiêu chuẩn/ quy chuẩn | Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật dùng để đánh giá sự phù hợp phải:
– Quy định đặc tính kỹ thuật – Yêu cầu quản lý cụ thể có thể đánh giá được bằng các phương pháp và phương tiện hiện có ở trong nước hoặc nước ngoài. |
|
| Các loại tiêu chuẩn/ quy chuẩn được áp dụng | Tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp chuẩn là tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài đáp ứng yêu cầu trên. | Quy chuẩn kỹ thuật dùng để chứng nhận hợp quy là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương đáp ứng yêu cầu quy định trên |
| Yêu cầu đánh giá sự phù hợp | Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận sự phù hợp thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp của mình.
Tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn phải đăng ký bản công bố hợp chuẩn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm công bố sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận sự phù hợp được chỉ định theo quy định
Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
| Nơi cấp | Tổ chức chứng nhận sự phù hợp cấp cho đối tượng được chứng nhận hợp chuẩn | Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm, hàng hoá được chứng nhận hợp quy hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy gắn cho sản phẩm, hàng hoá được công bố hợp quy sau khi đã đăng ký công bố hợp quy |
| Yêu cầu về dấu Hợp chuẩn / Hợp quy | a) Bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn với các dấu khác;
b) Phải thể hiện được đầy đủ ký hiệu của tiêu chuẩn tương ứng dùng làm căn cứ chứng nhận hợp chuẩn. Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn trên cơ sở kết quả tự đánh giá thì không phải quy định về hình dạng, kết cấu, cách thể hiện và không được sử dụng dấu hợp chuẩn.
|
Dấu hợp quy có hình dạng, kích thước theo quy định
Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao bì hoặc trong tài liệu kỹ thuật hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm, hàng hóa ở vị trí dễ thấy, dễ đọc; c) Dấu hợp quy phải bảo đảm không dễ tẩy xóa và không thể bóc ra gắn lại; d) Dấu hợp quy có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải đảm bảo đúng tỷ lệ, kích thước cơ bản của dấu hợp quy quy định tại Phụ lục I Thông tư này và nhận biết được bằng mắt thường; đ) Dấu hợp quy phải được thiết kế và thể hiện cùng một màu, dễ nhận biết. |
| Các phương thức đánh giá sự phù hợp | a) Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình;
b) Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường; c) Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất; d) Phương thức 4: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất; đ) Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất; e) Phương thức 6: Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý; g) Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa; h) Phương thức 8: Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa. |
|
| Lựa chọn phương thức đánh giá sự phù hợp | Tổ chức chứng nhận hợp chuẩn hoặc tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn lựa chọn | Được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. |
Như vậy, trong quá trình lựa chọn và tiến hành đánh giá sự phù hợp sản phẩm, các Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa không thuộc hàng hóa nhóm 2 (tức là hàng hóa thuộc nhóm 1) sẽ lựa chọn đánh giá sự phù hợp theo tiêu chuẩn và công bố dấu hợp chuẩn. Còn những doanh nghiệp sản xuất và kinh hàng hóa nhóm 2 thì cần tuân thủ nghiêm ngặt theo các Quy định tại Quy chuẩn tiêu chuẩn tương ứng. Đối với danh mục sản phẩm hàng hóa nhóm 2 sẽ được Chính phủ, cụ thể là từng Bộ quy định. Ví dụ Sản phẩm điện, điện tử thì do Bộ Khoa học & Công nghệ quản lý và quy định (QCVN4:2009, QCVN 9:2012),…); các sản phẩm ICT thì do Bộ Thông tin và truyền thông quản lý và Quy định (QCVN 124:2021; QCVN 65:2021); Các sản phẩm Nông sản thì do Bộ Nông nghiệp quy định,…
Nếu các bạn vẫn chưa hiểu hàng hóa nhóm 1 và nhóm 2 là gì thì bài viết này chắc chắn sẽ giúp ích cho các bạn: Hàng hóa nhóm 2 là gì?


